Nghiên cứu khoa học

 

ĐỀ TÀI KHCN ĐÃ THỰC HIỆN

Tên đề tài/đề án,

dự án,nhiệm vụ khác

đã chủ trì

Thời gian

(bắt đầu - kết thúc)

Thuộc Chương trình

(nếu có)

Sử dụng vỏ gấc làm thức ăn chăn nuôi

2010-2011

Cấp trường

“Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật tổng hợp để xử lý độn lót nền chuồng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và chống ô nhiễmtrong chăn nuôi gà tập trung”

2010-2012

Đề tài cấp Bộ trọng điểm

Nghiên cứu sử dụng lớp độn lót chuồng vsv trong chăn nuôi gà nhằm làm giảm ô nhiễm môi trường tại khu trại thực nghiệm trường ĐH Nông nghiệp Hà nội

2011-2012

Trọng điểm cấp Học viện

Nghiên cứu và sử dụng bột lá Moringa oleifera như là một nguồn protein mới cho gà mái đẻ ở Việt Nam

2012

Mekarn

Sử dụng bột cánh hoa cúc vạn thọ(Marigold) như là một nguồn thức ăn bổ sung mới cho gà đẻ trứng thương phẩm ở Vieetn Nam

2014

Cấp trường

Nghiên cứu chế biến và sử dụng rong mơ làm thức ăn chăn nuôi

2014-2015

Cấp bộ

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn nông hộ

2014-2017

Dự án độc lập cấp NN

Nghiên cứu khẩu phần ăn phù hợp với các giai đoạn tuổi của bò lai hướng thịt F1 (BBB x Lai Sind) nuôi tại ngoại thành Hà Nội”. Mã số: OK-05105-2016-3

2016-2018

Thành phố Hà Nội

Sử dụng nấm trong chế biến rơm làm thức ăn cho gia súc nhai lại”. Mã số: T2017-03-01

2017-2018

Trọng điểm cấp Học viện

Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm nguyên liệu giàu protein từ bột sắn và bã sắn bằng công nghệ lên men vi sinh để làm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh trong chăn nuôi bò sữa và bò thịt tại vùng chăn nuôi trọng điểm của Hà Nội”. Mã số P.2017.97137/ QĐ-UBND

2017-2019

Thành phố Hà Nội

Nghiên cứu ứng dụng chế biến lõi ngô, bã mía và vỏ chanh leo làm thức ăn cho bò sữa tại Sơn La

2017-2019

Tỉnh Sơn La

HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH CỦA BỘ MÔN

 

  • Ứng dụng vi sinh vật hữu ích, công nghệ vi sinh, công nghệ lên men trong chế biến, sản xuất thức ăn chăn nuôi
  • Ứng dụng công nghệ sử dụng đệm lót sinh học trong xử lý chất thải chăn nuôi nhằm giảm ô nhiễm môi trường
  • Nghiên cứu, tìm kiếm, chế biến, sử dụng các nguyên liệu mới phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi

 DANH MỤC BÀI BÁO

 

  1. Bùi Văn Định và Đặng Thúy Nhung (2015). Tác động của việc bổ sung chế phẩm lên men lactic (Kulactic) vào khẩu phần lợn con tập ăn và cai sữa. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam, 2: 191: 52-58
  2. Nguyễn Thị Huyền, Lê Việt Phương, Bùi Quang Tuấn, Đặng Hoàng Lâm, Nguyễn Thị Tuyết Lê (2015). Xác định khối lượng và nghiên cứu chế biến thân cây sắn làm thức ăn cho gia súc nhai lại. Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, số 4, 2015.
  3. Lê Danh Thành và Đặng Thúy Nhung (2015). Ảnh hưởng của bổ sung kháng thể vào khẩu phần ăn của lợn con bú sữa và cai sữa. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam, 4: 193: 22-28.
  4. Ngô Thị Thuỳ, Bùi Quang Tuấn, Đặng Thái Hải, Lê Việt Phương, Bùi Huy Doanh (2015). Thu nhận thức ăn, tiêu hóa, cân bằng nitơ và dẫn xuất purine trong nước tiểu của dê được bổ sung cây họ đậu (Fabaceae) vào khẩu phần. Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, số 10, 2015.
  5. Đặng Thúy Nhung và  Nguyễn Thế Tường (2015). Ảnh hưởng của việc bổ sung enzyme tiêu hóa (Yiduozyme A-F888) vào khẩu phần ăn lợn con tập ăn và sau cai sữa. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam, 6: (195) 30-35
  6. Khương Văn Nam và Đặng Thúy Nhung (2015). Bổ sung Monosodium Glutamate (mì chính) vào khẩu phần lợn con tập ăn và sau cai sữa. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam, 6: (195) 24-29
  7. Bùi Quang Tuấn, Nguyễn Xuân Trạch, Lê Việt Phương (2015). Sử dụng cây cao lương nuôi vỗ béo bò. Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, số 4, 2015.
  8. Đặng Thúy Nhung và Đào Thị Ánh Tuyết (2016). Bổ sung dầu thực vật dưới dạng chế phẩm Oligo Essential vào khẩu phần gà mái đẻ trứng thương phẩm Isa Brown. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam, 6:28-34.
  9. Lê Việt Phương (2016). Sử sụng bột rong Mơ (Sargassum spp.) trong thức ăn cho lợn thịt giai đoạn 35-84 ngày tuổi.Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, số 212, 9/2016
  10. Đặng Thúy Nhung và Đặng Vũ Hòa (2016). Bổ sung chất chiết có nguồn gốc thực vật dưới dạng chế phẩm Phyopson vào khẩu phần gà mái đẻ. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam, 4:19-23
  11. Đặng Thúy Nhung, Nguyễn Thị Quyên, Đoàn Văn Soạn (2016). Hiệu quả của việc bổ sung axit hữu cơ vào khẩu phần ăn của lợn con. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam, 12 (214): 47-51.
  12. Lê Việt Phương (2016). Sử sụng bột rong Mơ (Sargassum spp.) trong thức ăn cho gà đẻ trứng. Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, số 213, tháng 10/2016.
  1. Lê Dình Khản, Vũ Chí Cương và Bùi Quang Tuấn (2016). Nhu cầu năng lượng duy trì của bò thịt lai Việt Nam. Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi, số 65/2016, Tr: 2-24
  2. Ngô Thị Thuỳ, Đặng Thái Hải và Bùi Quang Tuấn (2016). Ảnh hưởng của tỷ lệ cỏ voi và cây lạc dại khô trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn, chuyển hóa nitơ và dẫn xuất purine trong nước tiểu của dê. Tạp chí Chăn nuôi, Hội Chăn nuôi, số 213, Tháng 11/2016, Tr: 54-60
  3. Nguyễn Thị Tuyết Lê và Bùi Quang Tuấn (2016). Đánh giá chất lượng và hệ vi sinh vật trong cỏ voi ủ chua. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Tập 14, số 9, 2016, Tr: 1410-1418
  4. Đặng Thúy Nhung, Đoàn Văn Soạn (2017). Bổ sung probiotic dưới dạng chế phẩm fubon vào khẩu phần lợn con bú sữa và sau cai sữa. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam 10:40-45
  5. Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Thị Tuyết Lê(2017)Ảnh hưởng của việc bổ sung axít cholic trong khẩu phần bò sữa đến năng suất và chất lượng sữa. Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, số 225, trang 45-49.
  6. Lê Việt Phương, Nguyễn Thị Tuyết Lê (2017). Hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm probotic trong chăn nuôi lợn nái. Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, số 224, tháng 9/2017
  7. Nguyễn Thị Tuyết Lê, Nguyễn Thị Huyền(2017).Đánh giá chất lượng và sự biến đổi hệ vi sinh vật của thân và ngọn lá sắn ủ chua. Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, số 225, trang 49-55.
  8. Đặng Vũ Hòa, Đặng Thúy Nhung, Bùi Văn Định (2018). Ảnh hưởng của việc bổ sung enzyme tiêu hóa vào khẩu phần ăn của gà đẻ trứng thương phẩm. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam, 9:29-31.
  9. Nguyễn Ngọc Kiên, Lê Việt Phương, Bùi Quang Tuấn và Nguyễn Thị Tuyết Lê (2018). Mức năng lượng và protein thích hợp trong khẩu phần ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR) cho nhóm bò lai F1(BBB x laiSind) nuôi vỗ béo. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi – Số 89. Tháng 7/2018.
  10. Dang Thuy Nhung, Han Quang Hanh, Nguyen Hoang Nguyen (2018). Phenotypic characteristics and productivity of multiple spur chickens. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam, 8:21-26
  11. Khương Văn Nam, Đặng Thúy Nhung, Nguyễn Xuân Cự, Nguyễn Văn Đại, Nguyễn Thị Lan, Bùi Việt Phong, Phạm Kim Cương, Nguyễn Thiện Trường Giang, Vũ Minh Tuân và Tống Văn Giang (2018). Xác định thời gian thu cắt để chế biến cỏ khô và thời gian bảo quản thích hợp đối với hai giống cỏ Brachiaria ruziziensis và Brachiaria decumbens. Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, 88:65-72
  1. Nguyễn Ngọc Kiên, Lê Việt Phương và Bùi Quang Tuấn (2018). Nghiên cứu mức năng lượng và protein thích hợp trong khẩu phần ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR) cho nhóm bò lai F1 (BBB x Lai Sind) giai đoạn 13-18 tháng tuổi. Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi, số 85, tr. 75-85
  2. Nguyễn Ngọc Kiên, Lê Việt Phương và Bùi Quang Tuấn (2018). Nghiên cứu mức năng lượng và protein thích hợp trong khẩu phần ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR) cho nhóm bò lai F1 (BBB x Lai Sind) nuôi vỗ béo. Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi, số 89, tr. 46-55
  3. Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Thị Tuyết Lê và Bùi Quang Tuấn (2018). Sử dụng nấmPleurotus eryngii trong chế biến rơm làm thức ăn cho gia súc nhai lại. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 16(6): 578-584
  4. Nguyễn Văn Quang và Bùi Quang Tuấn (2018). Hiện trạng và hướng nghiên cứu phát triển cây làm thức ăn xanh cho chăn nuôi gia súc ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi, số 86, tr. 2-19
  5. Đặng Thúy Nhung, Đặng Vũ Hòa,  Bùi Văn Định (2019). Bổ sung chế phẩm thảo dược vào  khẩu phần ăn cho lợn thịt. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam, 4: 20-25.
  6. Đặng Vũ Hòa, Đặng Thúy Nhung và Bùi Văn Định (2019). Hiệu quả của việc bổ sung sản phẩm tạo màu vào khẩu phần ăn của gà để trứng thương phẩm. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi,
  7. Nguyen Thi Xuan, Nguyen Van Duy, Dang Thuy Nhung  and Vu Dinh Ton (2019). Dietary Supplementation with Sesame Seed to Improve Semen Quality of Ho Cocks. Vietnam Journal of Agricultural Sciences
  8. Bùi Việt Phong, Khương Văn Nam, Đặng Thúy Nhung, Phạm Kim Cương, Nguyễn Thiện Trường Giang, Vũ Minh Tuấn, Hồ Thị Hiền, Bùi Thị Hồng, Bùi Thị Thu Hiền, Đào Đức Kiên, Tống Văn Giang, Bùi Văn Linh (2019). ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP LÀM KHÔ, ĐIỀU KIỆN VÀ THỜI GIAN BẢO QUẢN ĐẾN THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CỎ PANGOLA KHÔ. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi.
  9. Đặng Thúy Nhung,  Kongkeo Philavong, Đinh Văn Chỉnh, Đặng Vũ Hòa, Nguyễn Ngọc Đức (2020). Ngoại hình và khả năng sản xuất của gà mái đẻ trứng vỏ xanh tại Dabaco. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi. http://nhachannuoi.vn/ngoai-hinh-va-kha-nang-san-xuat-cua-ga-mai-de-trung-vo-xanh-tai-dabaco/
  10. Đặng Thuý Nhung, Bùi Thị Bích và Vũ Thị Ngân (2020). Chuẩn hóa định lượng hai nguyên tố kim loại nặng As và Hg trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau hydrua hóa. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, 254: 29-35
  11. Đặng Thúy Nhung và Đặng Vũ Hòa (2020). Bổ sung probiotic vào khẩu phần ăn gà đẻ trứng thương phẩm. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, 254: 35-40 
  12. Cù Thị Thiên Thu, Đặng Thái Hải và Bùi Quang Tuấn (2020). Nghiên cứu các mức năng lượng và protein trong khẩu phần ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR) cho bê lai F1 (BBB x Lai Sind) giai đoạn 6-12 tháng tuổi. Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi, số 107, tr. 59-69
  13. Trần Hiệp, Bùi Quang Tuấn và Nguyễn Xuân Trạch (2020). Chế biến bã mía, lõi ngô làm thức ăn cho gia súc nhai lại. Tạp chí Chăn nuôi, Hội Chăn nuôi, số 256 - tháng 4 năm 2020, trang 35-40
  14. Lê Văn Hải, Đoàn Phương Thúy và Đặng Thuý Nhung (2020). Bổ sung chế phẩm probiotic và chất chiết xuất thảo dược vào khẩu phần ăn lợn  con. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, 256: 40-47
Copyright: Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
Tel: (0243) 827 6653 / Fax: / Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Switch mode views: