THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHOA CHĂN NUÔI NĂM 2016

 

I. CÁC NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO HIỆN CÓ CỦA KHOA CHĂN NUÔI

Ngành Chăn nuôi gồm 3 chuyên ngành đào tạo theo định hướng nghiên cứu và 1 chuyên ngành đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng (POHE)

- Ngành Chăn nuôi

Gồm có 03 chuyên ngành:

1. Chuyên ngành: Chăn nuôi - Thú y

Chuyên ngành Chăn nuôi - thú y - K61

2. Chuyên ngành: Dinh dưỡng và Công nghệ thức ăn chăn nuôi

Chuyên ngành Dinh dưỡng - công nghệ thức ăn chăn nuôi

3. Chuyên ngành: Khoa học vật nuôi

Chuyên ngành Khoa học vật nuôi

- Ngành Chăn nuôi theo định hướng nghề nghiệp (POHE): Có 01 chuyên ngành là Chăn nuôi – thú y (POHE)

Chuyên ngành Chăn nuôi - thú y - định hướng nghề nghiệp POHE K61

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, CHỈ TIÊU TUYỂN SINH CỦA TỪNG NGÀNH

- Đối tượng, phạm vi: Học sinh đã tốt nghiệp THPT, trúng tuyển qua kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia do Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức

- Mã ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh:

+ Mã ngành: D620105

+ Tổ hợp các môn thi:

Toán, Vật lí, Hóa học.

Toán, Vật lí, Tiếng Anh.

Toán, Sinh học, Hóa học.

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

+ Chỉ tiêu xét tuyển cho ngành Chăn nuôi: 430 sinh viên

+ Ngành Chăn nuôi đào tạo 3 chuyên ngành, Học viện căn cứ vào kết quả thi học kỳ1 trong ngành đào tạo để xét tuyển vào các chuyên ngành.

- Thời gian đào tạo:

Tất cả các chuyên ngành đào tạo của khoa Chăn nuôi đều có thời gian đào tạo là 4 năm

III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

- Chương trình đào tạo được xây dựng đảm bảo yêu cầu theo Quy định về đào tạo trình độ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Chương trình đào tạo ngành Chăn nuôi được xây dựng trên cơ sở tham khảo có chọn lọc chương trình Chăn nuôi của các trường đại học có uy tín trên thế giới.

- Chương trình đào tạo chuyên ngành Chăn nuôi – thú y (POHE) được xây dựng dựa trên kết quả điều tra nhu cầu nghề nghiệp của các đơn vị sử dụng lao động; chương trình có 60% thời gian thực hành, thực tập tại các cơ sở thực tiễn đảm bảo cho sinh viên ra trường có thể đáp ứng được nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động.

IV. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA CỦA CÁC NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, thái độ, trách nhiệm nghề nghiệp sau: 

1.1. Kiến thức:

Kiến thức chung

- An ninh quốc phòng:

       + Có những hiểu biết cơ bản về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về quốc phòng an ninh; truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân; có kiến thức cơ bản cần thiết về phòng thủ dân sự, kỹ năng quân sự; sẵn sang thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.

- Lý luận chính trị:

       + Hiểu, phân tích và đánh giá được hệ thống tri thức khoa học về: Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Ứng dụng được các tri thức khoa học trên vào thực tiễn đời sống.

1.1.1. Kiến thức chung (đại cương):

       + Tích lũy được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội, các tác động của các giải pháp kinh tế, kỹ thuật  trong lĩnh vực chăn nuôi.

       + Vận dụng được các qui tắc cơ bản, các quy định của xã hội đối với ngành khoa học vật nuôi và các lĩnh vực thuộc ngành chăn nuôi để phát trển kiến thức mới và có thể tiếp tục học ở trình độ cao hơn.

       + Vận dụng được các tác động của các giải pháp kinh tế, kỹ thuật về lĩnh vực chăn nuôi trong bối cảnh kinh tế, môi trường và xã hội vào các lĩnh vực của ngành chăn nuôi.

1.1.2. Kiến thức chuyên môn

- Kiến thức cơ sở ngành:

       + Giải thích và vận dụng được các kiến thức về quá trình sinh, lý, hóa liên quan đến động vật để chọn lọc, nhân giống, đánh giá, quản lý giống vật nuôi và lập khẩu phần ăn cho vật nuôi;

- Kiến thức chuyên ngành

       + Giải thích và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu về chọn và lai tạo các giống, đặc điểm của các chất dinh dưỡng đối với sự tiêu hóa, hấp thu của vật nuôi vào thực tiễn chăn nuôi;

       + Giải thích và vận dụng được những kiến thức chuyên sâu về đặc điểm sinh học và giống; nhu cầu dinh dưỡng - thức ăn vào công tác giống; thiết kế, xây dựng chuồng trại và máy móc phục vụ chăn nuôi; và  kỹ thuật chăn nuôi các loại vật nuôi.

       + Vận dụng được các kiến thức chuyên sâu về các bệnh và tác nhân gây bệnh điển hình trên gia súc gia cầm vào phòng, chống và điều trị bệnh.

- Kiến thức thực tế:

       + Có kiến thức thực tế để  phòng và chữa bệnh cho vận nuôi và viết được báo cáo khoa học về lĩnh vực chăn nuôi tại cơ sở thực tập.

- Kiến thức bổ trợ:

       + Giải thích và vận dụng được các kiến thức về quản lý, điều hành các hoạt động chuyên môn,  bảo vệ môi trường và marketing trong nông nghiệp để chăn nuôi được đảm bảo vệ sinh, an toàn và phát triển bền vững.

       + Vận dụng được các kiến thức pháp luật cơ bản trong các văn bản pháp quy có liên quan đến chăn nuôi.

1.2. Kỹ năng

       + Giải quyết và tư vấn về sản xuất, chế biến thức ăn và phối hợp khẩu phần, chọn lọc và nhân giống, thực hiện quy trình công nghệ chăn nuôi, phân tích thức ăn, chất lượng sản phẩm; chẩn đoán, phòng và trị bệnh vật nuôi.

       + Tổng hợp, phân tích, đánh giá, dự báo, xử lý số liệu, viết báo cáo khoa học về lĩnh vực chăn nuôi và vận dụng các kiến thức vào giải quyết được các vấn đề trong thực tiễn liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi.

- Kỹ năng vận dụng kiến thức, kỹ năng thực tiễn:

       + Có khả năng giải quyết, hoàn thành các vấn đề chuyên môn.

- Kỹ năng tư duy:

       + Có kỹ năng làm việc nhóm; làm việc độc lập; tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi và tổng hợp ý kiến của tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết các vấn đề thực tế trong lĩnh vực chăn nuôi.

- Kỹ năng lập luận nghề nghiệp và giải quyết vấn đề chuyên môn:

       + Phân tích thông tin trong lĩnh vực chăn nuôi; qua đó lập kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh và dự báo thông tin và thị trường sản phẩm chăn nuôi. 

- Kỹ năng sử dụng CNTT:

       + Hiểu và vận dụng được những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, các vấn đề về an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT), và một số vấn đề cơ bản liên quan đến pháp luật trong sử dụng CNTT; Sử dụng thành thạo máy tính và một số phần mềm xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu ở mức cơ bản. Có khả năng sử dụng các phần mềm chuyên ngành về phối hợp khẩu phần, xử lý thống kê.

- Kỹ năng ngoại ngữ:

       + Trình độ tiếng Anh đạt tối thiểu A2 theo khung tham chiếu Châu Âu hoặc tương đương. Hiểu được các ý chính của các chủ đề liên quan đến ngành chăn nuôi; có thể viết, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

       + Trình độ tiếng Pháp tối thiểu đạt A2 theo khung tham chiếu chung châu Âu. Hiểu những thông tin chính trong các văn bản thường nhật và các báo cáo chuyên ngành ở mức độ đơn giản, có khả năng tiếp nhận các thông tin liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi và có thể trình bày những nội dung đơn giản có liên quan đến chuyên ngành chăn nuôi.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp:

       + Áp dụng được các kiến thức chuyên môn; có sáng kiến trong quá trình thực hiện; đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực chăn nuôi.

- Kỹ năng lập luận nghề nghiệp:

       + Vận dụng được các kiến thức chuyên môn để đưa ra các nhận xét và đề xuất về các vấn đề có liên quan đến kỹ thuật chăn nuôi.

       + Lập kế hoạch và phát triển được chăn nuôi, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực chăn nuôi.

- Kỹ năng hiểu bối cảnh xã hội, ngoại cảnh và tổ chức:

       + Có khả năng tự định hướng, phối hợp hoạt động và thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau trong lĩnh vực chăn nuôi.

- Năng lực học tập suốt đời:

       + Vận dụng, phát triển chuyên môn và thích ứng với môi trường làm việc đa dạng.

    + Tìm tòi, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn về lĩnh vực chăn nuôi.

V. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ GIẢNG DẠY, PHỤC VỤ GIẢNG DẠY VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Hiện nay, Khoa có 58 cán bộ, viên chức (43 giảng viên; 11 cán bộ kỹ thuật làm việc tại phòng thí nghiệm Trung tâm, phục vụ giảng dạy tại bộ môn và trại chăn nuôi, 04 cán bộ văn phòng) trong đó có 11 Phó giáo sư, 14 Tiến sĩ, 22 Thạc sĩ, 10 cán bộ có trình độ đại học và 1 cán bộ có trình độ trung cấp. Phần lớn giảng viên của Khoa được đào tạo ở nước ngoài, tại các trường có uy tín ở các nước như Australia, Na Uy, Đan Mạch, Bỉ, Hà Lan, CHLB Đức, Nhật Bản, Nga, Thái Lan… Hiện nay đang có nhiều nghiên cứu sinh đang theo học tại nước ngoài sắp trở về nước công tác.

VI. CƠ HỘI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ DU HỌC NƯỚC NGOÀI TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo ngành Chăn nuôi có tính tương đồng với các chương trình đào tạo ngành Chăn nuôi của các trường đại học uy tín trên thế giới nên sinh viên có nhiều cơ hội tham gia các chương trình trao đổi sinh viên về học tập, thực hành thực tập, nghiên cứu khoa học ngắn hạn và dài hạn. Hiện nay Khoa Chăn nuôi đã có các hoạt động hợp tác về đào tạo, trao đổi sinh viên, nghiên cứu khoa học…... với các trường đại học uy tín trên thế giới.

VII. CƠ HỘI VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Có khả năng đảm nhận công tác quản lý và điều hành sản xuất, kinh doanh: cán bộ kỹ thuật, cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy tại:

            - Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Nông nghiệp và PTNT (Cục, Vụ, Viện, Trung tâm nghiên cứu), Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục (chi cục) Quản lý chất lượng Nông lâm Thuỷ sản,  Cơ quản quản lý môi trường, Phòng Nông nghiệp, Trung tâm khuyến nông tại các xã, tỉnh, huyện…và các bộ, sở, ban ngành liên quan.

            -  Các doanh nghiệp nhà nước, nước ngoài, liên doanh, tư nhân hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi thú y.

            - Các viện nghiên cứu: Viện chăn nuôi, Viện thú y, Viện Khoa học Nông nghiệp, Viện Công nghệ sinh học, Viện di truyền…

            - Cơ sở giáo dục đào tạo: Đại học Cao đẳng, Trung học, dạy nghề…

            - Các tổ chức xã hội và tổ chức phi chính phủ, quốc tế…

            - Các cơ sở khác liên quan đến chuyên ngành đào tạo.

VIII. ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT NGHIỆP

Có thể học tiếp chương trình sau đại học ngành Chăn nuôi và các chuyên ngành gần như thú y, thủy sản, công nghệ sinh học, hoặc những chuyên ngành có liên quan ở trong và ngoài nước.

 

Copyright: Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
Tel: (0243) 827 6653 / Fax: / Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Switch mode views: